động năng

năng lượng mà chất điểm có khi chuyển động. ĐN của một chất điểm có khối lượng m và trị số vận tốc v là
Đối với hệ cơ, ĐN của hệ bằng tổng ĐN của các chất điểm:
Biến thiên của ĐN bằng công của các lực tác dụng lên chất điểm (định lí ĐN). Nếu vật chuyển động với vận tốc lớn đến mức cần phải sử dụng lí thuyết tương đối thì ĐN của vật sẽ cho bởi biểu thức có hiệu chỉnh so với biểu thức trên. Định lí ĐN được sử dụng để giải nhiều bài toán cơ học quan trọng của động lực học. Cơ học giải tích đã chứng minh có thể thiết lập các phương trình vi phân mô tả chuyển động theo ĐN của hệ, đó là phương trình loại II Lagrăng cho hệ hôlônôm, phương trình Chaplưghin cho các hệ không hôlônôm, phương trình Poăngcarê - Chêtaep cho tất cả các hệ, không cần phân biệt là hôlônôm hay không. ĐN của môi trường liên tục chứa trong thể tích V được xác định bằng tích phân 
trong đó
ρlà mật độ khối lượng; v – trị số vận tốc; dV – phần tử thể tích. Xt. Cơ học; Hệ không hôlônôm.


hd. Năng lượng do một vật chuyển động mà có.

động năng

 actual energy
 energy of motion
 kinetic energy
  • động năng quay: rotational kinetic energy
  • động năng tức thời: instantaneous kinetic energy
  • động năng tương hỗ: mutual kinetic energy
  • động năng tuyến tính: linear kinetic energy
  • động năng vùng: Zonal Kinetic Energy (ZKE)
  • khối lượng giải phóng thành động năng: kinetic energy released mass
  • mật độ động năng: density of kinetic energy
  • mật độ động năng: kinetic energy density
  • sự giảm động năng: dissipation of kinetic energy
  •  kinetic energy release in matter
     kinetic energy, eidetic energy
     motional energy
     motive energy
     transport kinetic energy

    bằng cách cân bằng thế năng và động năng cực đại
     by equating the maximum potential and kinetic energies
    bộ tích lũy động năng
     energy storage wheel
    cột nước động năng
     energy head
    động năng hỗn độn
     random (kinetic) energy
    động năng tiêu tán
     disalpated energy
    đường kênh động năng
     active channel